Skip to main content
<< Việt Nam diễn đàn

Mã quốc gia Việt Nam (+84) và các mã thường gặp của Việt Nam (VN, VNM, VND, .vn)

Preview image for the video "Ma so quay so Vietnam - Ma quoc gia Vietnam - Ma vung dien thoai o Vietnam".
Ma so quay so Vietnam - Ma quoc gia Vietnam - Ma vung dien thoai o Vietnam
Table of contents

Mã quốc gia Việt Nam là một trong những thông tin phổ biến nhất mà mọi người cần khi đi du lịch, du học, làm việc từ xa hoặc liên hệ với một doanh nghiệp tại Việt Nam. Đồng thời, cụm từ mã quốc gia Việt Nam cũng có thể có nghĩa là những định danh khác nhau được sử dụng trong biểu mẫu, công cụ vận chuyển, trang web và thanh toán. Hướng dẫn này bắt đầu bằng mã gọi điện thoại quốc tế cho Việt Nam (+84) và chỉ cho bạn cách định dạng cuộc gọi cố định và di động đúng cách. Sau đó giải thích các mã Việt Nam khác được sử dụng rộng rãi như VN, VNM, 704, .vn, VND và hơn thế nữa, để bạn có thể chọn mã phù hợp cho từng tác vụ.

Mã quốc gia Việt Nam là gì?

Khi hầu hết mọi người tìm kiếm “country code Vietnam” hoặc “what is the country code for Vietnam,” họ thường muốn nói đến mã gọi điện thoại quốc tế dùng để chuyển hướng cuộc gọi quốc tế. Tuy nhiên, bạn cũng có thể thấy “Vietnam country code” được dùng theo nghĩa rộng hơn cho các mã ISO, tên miền internet và các định danh tiêu chuẩn khác. Hiểu rõ hệ thống “mã” mà một trang web hoặc tài liệu đang yêu cầu sẽ giúp bạn tránh lỗi trong biểu mẫu, cuộc gọi bị lỗi và chậm trễ trong vận chuyển.

Trong các phần dưới đây, trước tiên bạn sẽ học các quy tắc quay số thực tế cho các số điện thoại Việt Nam. Sau đó, bạn sẽ thấy các mã Việt Nam phổ biến nhất được dùng trong cơ sở dữ liệu, đặt chỗ du lịch, thanh toán, tài khoản trực tuyến và logistics. Nếu có điều gì không hoạt động, thường đó là vấn đề định dạng (ví dụ, giữ số 0 đầu trong định dạng nội địa) hoặc dùng sai loại mã ở trường dữ liệu không phù hợp.

Mã gọi điện quốc tế chính thức cho Việt Nam là +84

Mã gọi điện quốc tế chính thức cho Việt Nam là +84 ở định dạng quốc tế. Bạn sẽ thấy nó trong bộ chọn mã điện thoại, danh sách mã mã quốc gia và các biểu mẫu liên hệ vì nó báo cho mạng điện thoại (hoặc một ứng dụng) rằng điểm đến là Việt Nam. Về mặt thực tế, +84 là tiền tố làm cho một cuộc gọi trở thành “gọi quốc tế đến Việt Nam,” trước khi quay các chữ số còn lại của số Việt Nam.

Preview image for the video "Mã quốc gia, Mã điện thoại, Mã quay số, Mã ISO quốc gia".
Mã quốc gia, Mã điện thoại, Mã quay số, Mã ISO quốc gia

Thường thấy mã được viết là “+84” hoặc “84.” Dấu cộng rất quan trọng vì nó là chỗ giữ cho mã truy cập quốc tế hoặc mã thoát, khác nhau tùy quốc gia bạn gọi đi. Ví dụ, điện thoại di động thường chấp nhận trực tiếp ký tự “+,” trong khi một số điện thoại văn phòng yêu cầu bạn quay mã thoát trước rồi mới quay “84.” Nếu cuộc gọi thất bại mặc dù số có vẻ đúng, có thể do cập nhật kế hoạch đánh số, thiếu một chữ số, hoặc hệ thống địa phương không chấp nhận “+,” nên nên xác minh định dạng hiện tại với người nhận.

ItemValueQuick note
Country calling code (Vietnam)+84Save contacts with +84 so you do not need a separate exit code.

“Mã quốc gia” có thể có nghĩa gì ngoài cuộc gọi điện thoại

Cụm từ “Vietnam country code” cũng có thể chỉ tới một vài định danh tiêu chuẩn khác không liên quan đến quay số điện thoại. Ví dụ, mã ISO nhận dạng Việt Nam trong cơ sở dữ liệu và biểu mẫu (VN, VNM và 704). Internet dùng tên miền quốc gia (.vn). Hệ thống tài chính dùng mã tiền tệ (VND). Bạn cũng có thể gặp tham chiếu về múi giờ (UTC+7), tiền tố mã vạch (893) và mã bưu chính để giao hàng.

Preview image for the video "Việt Nam〜Cách nói Vietnam bằng tiếng Ý".
Việt Nam〜Cách nói Vietnam bằng tiếng Ý

Bài viết này tập trung trước vào cách gọi Việt Nam bằng mã gọi quốc tế +84, vì đó là nhiệm vụ nhạy thời gian và dễ mắc lỗi nhất cho du khách và người gọi quốc tế. Sau đó, nó bao phủ các mã Việt Nam thông dụng khác xuất hiện trong biểu mẫu trực tuyến, đặt chỗ du lịch, cổng vận chuyển và công cụ kinh doanh. Mỗi loại mã là một định danh trong hệ thống của chính nó, và nên dùng chỉ cho mục đích mà trường dữ liệu mô tả, không dùng thay cho bằng chứng xuất xứ, nơi sản xuất hoặc tình trạng pháp lý.

  • Phone calling code: +84
  • ISO country codes: VN, VNM, 704 (and subdivision patterns like VN-XX)
  • Internet domain: .vn (and common categories like com.vn)
  • Currency: VND
  • Time zone: UTC+7
  • Barcode prefix allocation: 893 (GS1)
  • Postal codes: numeric local codes used for shipping and address validation

Danh sách kiểm tra nhanh: bạn cần mã Việt Nam nào cho nhiệm vụ của mình

Việc chọn mã Việt Nam đúng phụ thuộc vào việc bạn đang làm gì. Nếu bạn đang gọi điện cho một người hoặc khách sạn ở Việt Nam, bạn cần mã quay số +84 và một số điện thoại được định dạng đúng. Nếu bạn đang điền dropdown quốc gia trên một trang web, thường bạn cần “Vietnam” hoặc mã ISO hai chữ VN. Nếu bạn thiết lập giá cả, thanh toán hóa đơn hoặc kiểm tra tỷ giá, bạn muốn mã tiền tệ “VND.” Đối với website và nhắm mục tiêu kỹ thuật số, bạn có thể tìm .vn, nhưng đó khác với mã điện thoại và mã ISO.

Preview image for the video "Mã gọi điện của các quốc gia khác nhau".
Mã gọi điện của các quốc gia khác nhau

Các tình huống thực tế giúp điều này dễ hiểu hơn. Một du khách kích hoạt SIM có thể cần nhập số điện thoại ở định dạng +84 để xác thực ứng dụng. Một sinh viên điền mẫu của trường có thể cần VN trong trường “Country code (2 letters).” Một người làm việc từ xa gửi laptop về Việt Nam cần địa chỉ đầy đủ và mã bưu chính, cộng một số điện thoại +84 có thể liên lạc cho bên chuyển phát. Nếu bạn không chắc mã nào được yêu cầu, hãy đọc kỹ nhãn trường và văn bản gợi ý, vì nhiều biểu mẫu tách “Country” khỏi “Calling code” và có thể tự động thêm mã gọi.

TaskCode to useExample field label
Call a Vietnamese phone number+84Phone number / Calling code
Select Vietnam in a country dropdownVN (or “Vietnam”)Country / Country code (2 letters)
Work with datasets or trade toolsVNM or 704Country code (3 letters) / Country numeric
Show or pay prices in local currencyVNDCurrency / Settlement currency
Target a Vietnam website presence.vnDomain / Website
Ship to VietnamPostal code (numeric)ZIP / Postal code

Nếu bạn không chắc, đừng đoán. Tìm tooltip, văn bản giữ chỗ, hoặc ví dụ bên cạnh trường và kiểm tra xem hệ thống mong đợi mã gọi điện, mã quốc gia ISO hay mã bưu chính.

Cách gọi tới Việt Nam dùng mã quốc gia +84

Gọi tới Việt Nam từ nước khác khá đơn giản khi bạn hiểu cấu trúc quay số quốc tế. Vấn đề phổ biến nhất không phải là mã quốc gia Việt Nam, mà là cách phần còn lại của số được viết ở định dạng nội địa trong nước. Nhiều số Việt Nam được hiển thị với số 0 đầu để gọi nội địa, và chữ số đó thường phải được bỏ khi gọi từ quốc tế.

Phần này đưa bạn một phương pháp ổn định, có thể lặp lại cho cả số cố định và di động: dùng +84 rồi quay phần còn lại của số quốc gia mà không có tiền tố trunk nội địa. Bạn cũng sẽ thấy ví dụ thực tế dùng các ký hiệu giữ chỗ, để bạn có thể chuyển đổi một số nhận được qua email, tin nhắn hoặc trang web sang định dạng quốc tế đúng.

Định dạng quay số quốc tế: mã thoát + 84 + số đích

Cấu trúc chung của quay số quốc tế là: mã thoát quốc tế (từ quốc gia bạn gọi đi) + mã quốc gia Việt Nam 84 + số đích ở Việt Nam. Số đích có thể bắt đầu bằng mã vùng (cho cố định) hoặc tiền tố di động (cho di động). Vì mã thoát khác nhau theo quốc gia và hệ thống điện thoại, nhiều người tránh mã thoát bằng cách dùng định dạng “+84” trên điện thoại thông minh và ứng dụng gọi hiện đại.

Preview image for the video "Gọi số quốc tế | Cách quay khi ở nước ngoài".
Gọi số quốc tế | Cách quay khi ở nước ngoài

Một mẫu an toàn để nhớ là: +84 [mã vùng hoặc tiền tố di động] [số nội bộ]. Các dấu ngoặc biểu thị các chữ số bạn nhận được từ người hoặc doanh nghiệp bạn gọi. Khoảng cách và dấu câu không quan trọng; các chữ số mới là điều quan trọng. Nếu bạn gọi từ hệ thống không chấp nhận ký tự “+”, bạn có thể cần thay “+” bằng mã truy cập quốc tế do nhà mạng hoặc tổng đài văn phòng của bạn yêu cầu.

  1. Lấy số đầy đủ của Việt Nam như được viết ở dạng nội địa (thường bắt đầu bằng 0).
  2. Bỏ số 0 đầu nếu có.
  3. Thêm +84 ở đầu.
  4. Quay bằng ứng dụng điện thoại của bạn, hoặc dán số vào ứng dụng gọi hoặc nhắn tin.
  5. Nếu “+” không hoạt động, dùng mã thoát địa phương của bạn, rồi quay 84, sau đó là phần còn lại của số.

Nếu bạn vẫn không thể kết nối, xác nhận rằng bạn có số đầy đủ (bao gồm mã vùng cho cố định) và rằng tính năng gọi quốc tế đã được bật trên đường dây hoặc gói cước của bạn.

Gọi cố định ở Việt Nam: loại bỏ số 0 đầu khi gọi quốc tế

Nhiều nước dùng tiền tố trunk nội địa, thường được viết là số 0 đầu, để chuyển hướng cuộc gọi trong nước. Số điện thoại Việt Nam thường được viết ở dạng nội địa bắt đầu bằng 0, đặc biệt với số cố định. Khi gọi từ bên ngoài Việt Nam, bạn thường không quay chữ số 0 đó. Thay vào đó, bạn dùng mã gọi quốc tế +84 rồi quay các chữ số còn lại.

Preview image for the video "Cách gọi tới Việt Nam từ Mỹ (USA)".
Cách gọi tới Việt Nam từ Mỹ (USA)

Một quy tắc đơn giản áp dụng trong hầu hết trường hợp: nếu số Việt Nam được viết là 0X ... để gọi nội địa, bỏ 0 và thay bằng +84 khi quay quốc tế. Ví dụ, một số cố định hiển thị là 0AA BBBB CCCC sẽ thành +84 AA BBBB CCCC. Đừng lo lắng về khoảng trắng hay dấu gạch, vì các trang web khác nhau định dạng khác nhau; tập trung vào việc giữ các chữ số theo cùng thứ tự.

Written in Vietnam (domestic)Dial from outside Vietnam (international)
0AA BBBB CCCC+84 AA BBBB CCCC

Cuộc gọi cố định thường thất bại khi người gọi giữ số 0 sau +84, hoặc khi số cố định được cung cấp thiếu chữ số. Nếu danh sách doanh nghiệp có vẻ không đầy đủ, hãy yêu cầu số ở “định dạng quốc tế” để xác nhận nó sẵn sàng cho người gọi từ nước ngoài.

Gọi số di động Việt Nam từ bên ngoài

Số di động Việt Nam dùng các tiền tố mạng di động thay vì mã vùng địa lý, nhưng cách tiếp cận quốc tế giống nhau: bắt đầu bằng +84 rồi quay số quốc gia mà không có số 0 đầu. Trong nước, số di động thường được viết bắt đầu bằng 0. Ở quốc tế, số 0 đó thường bị bỏ vì +84 đã báo mạng rằng bạn gọi tới Việt Nam.

Preview image for the video "Làm sao để gọi một số ở Việt Nam?".
Làm sao để gọi một số ở Việt Nam?

Dưới đây là các chuyển đổi ví dụ dùng chữ số giữ chỗ (không phải số thật). Chúng minh họa quá trình chuyển đổi hơn là chỉ ra nhà mạng hoặc thành phố cụ thể. Nếu bạn nhận được một số có vẻ ngắn bất thường, hoặc một tiền tố có vẻ lỗi thời, xác nhận lại với người nhận vì số có thể được chuyển mạng và quy tắc đánh số có thể được cập nhật theo thời gian.

  • Domestic: 0M AAAA BBBB → International: +84 M AAAA BBBB
  • Domestic: 0M AAA BBB CCC → International: +84 M AAA BBB CCC
  • Domestic: 0M AABB CCDD → International: +84 M AABB CCDD

Với du khách, hai kiểm tra thực tế giảm bực bội. Thứ nhất, xác nhận bạn đang ở chế độ roaming hay dùng dịch vụ địa phương, vì hạn chế roaming hoặc giới hạn gói cước có thể chặn gọi quốc tế. Thứ hai, nếu bạn dùng WhatsApp, Telegram hoặc ứng dụng VoIP khác, hãy đảm bảo liên hệ được lưu bằng định dạng +84 để ứng dụng nhận diện số chính xác khi thay đổi SIM và mạng.

Lưu danh bạ Việt Nam đúng trên điện thoại và ứng dụng nhắn tin

Cách đáng tin cậy nhất để lưu số điện thoại Việt Nam là dùng định dạng kiểu E.164: +84 theo sau toàn bộ số quốc gia mà không có tiền tố trunk nội địa (số 0 đầu). Định dạng này được nhận diện rộng rãi bởi gọi thoại trên smartphone và ứng dụng nhắn tin, và giảm nhầm lẫn khi bạn đi du lịch hoặc đổi SIM. Nó cũng giúp hệ thống ID người gọi và tính năng ghép nối liên hệ nhận ra cùng một người một cách nhất quán.

Preview image for the video "Cách thêm số quốc tế vào WhatsApp | Cách thêm số nước khác vào WhatsApp #shorts".
Cách thêm số quốc tế vào WhatsApp | Cách thêm số nước khác vào WhatsApp #shorts

Nếu bạn chuyển đến Việt Nam hoặc làm việc lâu dài với các liên hệ Việt Nam, đáng để dọn dẹp các mục cũ được lưu ở nhiều định dạng khác nhau. Một liên hệ lưu với số 0 đầu có thể hoạt động nội địa nhưng thất bại ở nước ngoài, hoặc tạo các cuộc hội thoại trùng lặp trong ứng dụng nhắn tin. Ngoài ra hãy cân nhắc điện thoại hai SIM: bạn có thể cần chọn đường ra đúng (SIM địa phương so với SIM nhà) khi thực hiện cuộc gọi quốc tế hoặc đăng ký số để xác thực.

  • Bỏ số 0 đầu sau khi thêm +84 (không giữ cả hai).
  • Đừng bỏ chữ số vì khoảng trắng hoặc dấu gạch; sao chép toàn bộ số.
  • Tránh lưu hai phiên bản của cùng một liên hệ (một có 0, một có +84).
  • Kiểm tra bạn không pha lẫn định dạng cố định với số di động, hoặc ngược lại.
  • Khi quay, xác nhận chọn đúng SIM cho cuộc gọi quốc tế.

Một phương pháp dọn dẹp nhanh là tìm trong danh bạ các số bắt đầu bằng “0” và cập nhật các mục Việt Nam sang bắt đầu bằng +84. Sau khi cập nhật, mở các ứng dụng nhắn tin chính và để chúng đồng bộ lại để giảm luồng hội thoại trùng lặp.

Định dạng số điện thoại Việt Nam và mã vùng

Số điện thoại Việt Nam có thể trông khác nhau tùy vào là cố định hay di động, và tùy được hiển thị cho người gọi nội địa hay quốc tế. Một số danh bạ có khoảng trắng, dấu gạch hoặc ngoặc, làm số trông phức tạp hơn thực tế. Điều quan trọng là nhận biết phần nào là tiền tố trunk nội địa (thường là 0) và phần nào xác định mã vùng cố định hoặc tiền tố mạng di động.

Phần này giúp bạn giải nghĩa cấu trúc của số nhận được và giải thích tại sao số không đầy đủ gây ra nhiều cuộc gọi thất bại. Nó cũng cung cấp vài ví dụ mã vùng các thành phố lớn để nhận biết, không nhằm thay thế danh bạ đầy đủ.

Cố định vs di động: cấu trúc cho biết điều gì

Nói chung, số cố định ở Việt Nam có mã vùng địa lý, liên kết số với một thành phố hoặc tỉnh. Số di động dùng tiền tố mạng di động không gắn với một thành phố nhất định, đặc biệt khi người dùng chuyển mạng nhưng giữ số. Khi bạn thấy một số gắn tên thành phố (ví dụ liên hệ văn phòng), đó thường là số cố định và có thể yêu cầu mã vùng để quay đúng.

Preview image for the video "Cach thuc hien cuoc goi quoc te?".
Cach thuc hien cuoc goi quoc te?

Định dạng công bố thường có dấu câu như khoảng trắng, gạch hoặc ngoặc để dễ đọc. Những ký tự này không thay đổi cách bạn quay số ở quốc tế. Nếu bạn không chắc số là cố định hay di động, hãy yêu cầu người gửi cung cấp ở định dạng quốc tế bắt đầu bằng +84. Yêu cầu này cũng giúp bạn phát hiện số không đầy đủ, như số cố định thiếu mã vùng hoặc một máy lẻ nội bộ chỉ hoạt động trong hệ thống công ty.

TypeWhat you typically seeWhat you dial internationally
LandlineOften shown with an area code and may start with 0 domestically+84 + area code (without leading 0) + local number
MobileOften starts with 0 domestically and uses a mobile prefix+84 + mobile prefix (without leading 0) + remaining digits

Nếu bạn nhận được một số có vẻ quá ngắn, có thể đó là máy lẻ nội bộ. Trong trường hợp đó, hãy yêu cầu số chính của công ty ở định dạng +84 và số máy lẻ riêng.

Ví dụ mã vùng các thành phố lớn để nhận biết

Một số mã vùng Việt Nam được tham chiếu rộng vì gắn với các trung tâm kinh doanh và giao thông lớn. Để nhận biết, nhiều người liên tưởng Hà Nội với mã vùng 24 và Thành phố Hồ Chí Minh với mã vùng 28. Bạn có thể thấy các mã này trên danh thiếp, danh sách khách sạn và trang liên hệ văn phòng, thường được viết dưới dạng nội địa bắt đầu bằng 0 rồi mã vùng.

Preview image for the video "Chuyen bay den My va Nhat Ban | Huong dan du lich Vietnam".
Chuyen bay den My va Nhat Ban | Huong dan du lich Vietnam

Các ví dụ này không phải danh bạ đầy đủ, và mã vùng cũng như kế hoạch đánh số có thể thay đổi theo thời gian. Nếu cuộc gọi không kết nối, xác nhận số trên trang liên hệ chính thức của tổ chức, chữ ký email gần đây hoặc xác nhận đặt chỗ đáng tin cậy. Một phương pháp thực tế là đối chiếu số với địa chỉ trên trang web, vì doanh nghiệp hợp pháp thường đăng thông tin vị trí và liên hệ nhất quán ở cùng một nơi.

Chỉ ví dụ: mục đích của các mẫu này là giúp bạn nhận biết các mẫu thường gặp, không phải cung cấp danh sách mã vùng đầy đủ.

Nếu bạn cần tham chiếu cập nhật cho vị trí cụ thể, kiểm tra trang trợ giúp của nhà mạng chính thức hoặc tài liệu kế hoạch đánh số hiện hành từ cơ quan viễn thông được công nhận.

Tại sao cuộc gọi thất bại: các lỗi định dạng phổ biến nhất

Hầu hết các cuộc gọi thất bại tới Việt Nam do sai định dạng nhiều hơn là sự cố mạng. Vấn đề phổ biến nhất là giữ số 0 đầu sau khi thêm +84, tạo ra số không hợp lệ trong nhiều hệ thống. Vấn đề khác là thiếu mã vùng cho cố định, đặc biệt khi sao chép từ quảng cáo địa phương hoặc nghe qua điện thoại. Nhập thiếu chữ số cũng xảy ra khi dấu câu bị nhầm thành một phần của số, hoặc khi người gọi chỉ sao chép phần “nội bộ” mà không có tiền tố.

Preview image for the video "Ma so quay so Vietnam - Ma quoc gia Vietnam - Ma vung dien thoai o Vietnam".
Ma so quay so Vietnam - Ma quoc gia Vietnam - Ma vung dien thoai o Vietnam

Hệ thống điện thoại cũng khác nhau. Dialer trên điện thoại di động thường chấp nhận “+84” trực tiếp, trong khi điện thoại khách sạn, PBX văn phòng hoặc dịch vụ thẻ gọi có thể yêu cầu chuỗi thoát cụ thể trước mã quốc gia. Đó là lý do cùng một số có thể hoạt động trên thiết bị này nhưng thất bại trên thiết bị khác. Thời điểm trong ngày và tắc nghẽn mạng cũng ảnh hưởng chất lượng kết nối, nhưng tốt nhất hãy loại trừ vấn đề định dạng trước vì đó là yếu tố dễ kiểm soát nhất.

  1. Xác nhận bạn có số đầy đủ (mã vùng cố định hoặc tiền tố di động có kèm).
  2. Nếu số bắt đầu bằng 0 ở nội địa, bỏ chữ số 0 cho quay quốc tế.
  3. Thử quay bằng +84 trên smartphone hoặc ứng dụng.
  4. Nếu “+” không được chấp nhận, quay mã thoát địa phương, rồi 84, rồi phần còn lại của số.
  5. Nếu vẫn thất bại, xác nhận các chữ số từ nguồn chính thức hiện hành và thử lại.

Nếu định dạng đúng nhưng cuộc gọi thất bại không ổn định, hãy cân nhắc điều kiện mạng, hạn chế roaming hoặc việc gọi quốc tế đã được bật trên gói cước hay chưa.

Mã quốc gia ISO của Việt Nam (VN, VNM và 704)

Mã ISO là các định danh tiêu chuẩn dùng trong nhiều hệ thống cần dữ liệu quốc gia nhất quán, như nền tảng vận chuyển, đặt vé hàng không, bảng điều khiển phân tích và cơ sở dữ liệu doanh nghiệp. Chúng khác với mã điện thoại +84 và thường được dùng khi hệ thống cần lưu hoặc xác thực thông tin quốc gia ở dạng ngắn gọn. Bạn có thể bị yêu cầu mã hai chữ, mã ba chữ hoặc mã số tùy công cụ.

Hiểu sự khác biệt sẽ tiết kiệm thời gian khi biểu mẫu từ chối dữ liệu của bạn. Ví dụ, trường “Country code (2 letters)” mong đợi VN, không phải +84. Một xuất dữ liệu có thể dùng VNM hoặc 704 thay vì viết “Vietnam.” Các phần sau giải thích nơi từng phiên bản xuất hiện và cách chọn đúng.

Mã ISO alpha-2: VN

Mã ISO alpha-2 của Việt Nam là VN. Mã hai chữ này được dùng rộng rãi trong biểu mẫu trực tuyến, menu quốc gia, công cụ vận chuyển và cài đặt tài khoản vì ngắn gọn và dễ xác thực. Bạn cũng có thể thấy nó trong quy trình xác thực địa chỉ và cài đặt theo vị trí, nơi nền tảng lưu một giá trị quốc gia chuẩn phía sau giao diện.

Không nhầm VN với mã điện thoại +84. VN nhận dạng quốc gia là một bản ghi trong cơ sở dữ liệu, trong khi +84 điều phối cuộc gọi. Một số hệ thống nghiêm ngặt chỉ chấp nhận hai chữ, nên gõ “Vietnam” hoặc “VNM” có thể khiến biểu mẫu lỗi xác thực. Khi bạn thấy gợi ý như “2-character code” hoặc “ISO 3166-1 alpha-2,” VN là đầu vào được mong đợi.

Code systemVietnam valueTypical use
Phone calling code+84International dialing and phone verification
ISO alpha-2VNForms, databases, shipping tools

Nếu một biểu mẫu từ chối VN, kiểm tra xem nó có mong đợi “Vietnam” dưới dạng tên đầy đủ thay vì mã, hoặc bạn đã chọn sai quốc gia trong trường liên kết khác hay không.

Mã ISO alpha-3: VNM

Mã ISO alpha-3 của Việt Nam là VNM. Mã ba chữ thường được dùng trong báo cáo, logistics và bộ dữ liệu vì dễ đọc hơn mã số trong khi vẫn chuẩn hóa. Bạn có thể gặp VNM trong tài liệu thương mại, bảng điều khiển nội bộ, bảng tính hoặc luồng dữ liệu mà trong đó quốc gia được đại diện bằng mã ba ký tự nhất quán.

Khi làm việc qua nhiều hệ thống, cùng một quốc gia có thể được lưu là “Vietnam,” “VN,” hoặc “VNM.” Ghép chúng nhất quán là một tác vụ dữ liệu phổ biến. Trong bảng tính hoặc xuất dữ liệu, một cách thực tế là lọc hoặc tìm “VNM” khi nghi ngờ bộ dữ liệu dùng mã alpha-3, sau đó map sang định dạng cần thiết. Luôn xác nhận định nghĩa trường, vì không phải mọi viết tắt ba chữ trong sản phẩm nào cũng theo luật ISO.

  • When you will see this: trade or shipping datasets, analytics dashboards, some government or NGO reporting templates
  • Helpful tip: if you cannot find “Vietnam” in a list, try searching for VNM in the same column

Mã số ISO: 704

Mã số ISO của Việt Nam là 704. Mã số được dùng trong một số trao đổi dữ liệu chuẩn và hệ thống cũ nơi số giảm vấn đề về ngôn ngữ, bộ ký tự hoặc bản địa hóa. Bạn có thể thấy 704 trong dữ liệu hải quan, cơ sở dữ liệu kế thừa hoặc định dạng báo cáo dùng định danh số cho quốc gia.

Bởi vì “704” chỉ là một con số, nó cũng có thể xuất hiện trong bối cảnh khác không liên quan tới quốc gia (ví dụ mã nội bộ, mã sản phẩm hoặc trường số khác). Do đó, hãy xác nhận trường thực sự yêu cầu mã số ISO hoặc định danh số quốc gia. Nếu tích hợp dữ liệu giữa các hệ thống, lưu đồng thời giá trị đọc được (Vietnam) và mã giúp dễ gỡ rối sau này.

CodeTypeTypical use and example field label
VNISO alpha-2Online forms; example: Country code (2 letters)
VNMISO alpha-3Datasets and reporting; example: Country code (3 letters)
704ISO numericLegacy or standardized exchanges; example: Country code (numeric)

Mã phân vùng ISO cho các vùng của Việt Nam (ISO 3166-2)

Mã phân vùng ISO nhận dạng vùng trong một quốc gia bằng mẫu tiêu chuẩn. Với Việt Nam, các mã này thường bắt đầu bằng tiền tố quốc gia VN theo sau một dấu phân cách và các ký tự bổ sung đại diện cho một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương. Bạn có thể thấy các mẫu như VN-XX, nơi hậu tố thay đổi theo vùng và được định nghĩa bởi tiêu chuẩn ISO 3166-2.

Mã phân vùng hữu ích trong công cụ tuân thủ, hệ thống chuẩn hóa địa chỉ và báo cáo theo vùng nơi cần một “mã tỉnh” nhất quán qua ngôn ngữ. Thay vì liệt kê mọi mã phân vùng (có thể thay đổi và tốt hơn nên lấy từ danh sách tham chiếu được duy trì), hãy nhận biết mẫu và lưu đúng. Với các đội dữ liệu, cách thực tế là lưu cả tên vùng dạng người đọc và mã phân vùng khi có, để người dùng hiểu báo cáo ngay cả khi không quen mã.

Nếu biểu mẫu hoặc bộ dữ liệu yêu cầu mã ISO 3166-2, kiểm tra xem nó mong đợi định dạng chuỗi cụ thể như VN-XX thay vì tên tỉnh viết tự do.

Mã Internet và định danh vị trí số của Việt Nam

Nền tảng số dùng tập mã khác để biểu diễn Việt Nam trực tuyến. Chúng bao gồm tên miền quốc gia của Việt Nam (.vn), các mẫu tên miền cấp hai phổ biến của tổ chức, và các giá trị cấu hình trong ứng dụng như mã gọi điện thoại, bộ chọn quốc gia, hiển thị tiền tệ và cài đặt múi giờ. Những định danh này giúp nhận diện sự hiện diện liên quan tới Việt Nam và cấu hình tài khoản đúng, nhưng không nên coi là bằng chứng hợp pháp hoặc vị trí vật lý tự động.

Phần này giải thích .vn thường báo hiệu điều gì, các mẫu tên miền phổ biến dùng như thế nào và cách tránh nhầm lẫn thường gặp trong biểu mẫu trực tuyến. Những mẹo này đặc biệt hữu ích khi bạn thiết lập tài khoản từ nước ngoài, sắp xếp giao hàng địa phương hoặc quản lý thanh toán và hồ sơ liên quan đến Việt Nam.

Tên miền quốc gia của Việt Nam: .vn

Tên miền quốc gia cấp cao của Việt Nam là .vn. Một trang web dùng .vn thường cho thấy sự hiện diện nhắm tới Việt Nam, như doanh nghiệp địa phương, dịch vụ hướng tới khách hàng Việt Nam, hoặc phiên bản Việt Nam của một thương hiệu. Không gian tên miền .vn được quản lý thông qua khung quản lý tên miền của Việt Nam, và bạn có thể thấy tham chiếu tới cơ quan quản lý tên miền Việt Nam trong ngữ cảnh đăng ký và chính sách.

Quan trọng là hiểu .vn chỉ ra điều gì và không chỉ ra điều gì. Một tên miền .vn gợi liên hệ với Việt Nam về mặt tên gọi và đăng ký, nhưng không tự động chứng minh rằng một trang web là chính thức, an toàn hoặc đặt ở Việt Nam. Du khách vẫn nên kiểm tra cẩn thận các trang nhạy cảm, như trang thanh toán, dịch vụ liên quan visa, cổng đặt vé hãng hàng không và trang thông tin chính phủ, ngay cả khi tên miền có vẻ địa phương. Dùng bookmark tin cậy, kiểm tra chi tiết liên hệ nhất quán và xác nhận bạn đang ở đúng trang trước khi nhập thông tin cá nhân hoặc thanh toán.

Nếu bạn chọn tên miền cho doanh nghiệp, .vn có thể biểu thị mức độ liên quan địa phương và có ích cho khán giả tại Việt Nam, nhưng các yêu cầu và quy trình có thể khác nhau, nên xác nhận quy định hiện hành với nhà đăng ký chính thức.

Các tên miền cấp hai phổ biến dưới .vn và ý nghĩa thông thường

Dưới .vn, bạn có thể gặp các mẫu tên miền cấp hai giống nhãn danh mục, như thương mại, giáo dục hoặc chính phủ. Ví dụ thường thấy gồm com.vn, edu.vngov.vn. Những mẫu này là quy ước giúp bạn hiểu mục đích trang nhanh chóng khi so sánh kết quả tìm kiếm hoặc đánh giá một liên kết được chia sẻ qua tin nhắn.

Tuy nhiên, quy ước đặt tên không phải bằng chứng của tính hợp pháp. Một số danh mục có thể có quy tắc điều kiện đăng ký, và chi tiết có thể thay đổi, nên doanh nghiệp nên kiểm tra yêu cầu đăng ký hiện hành với nhà đăng ký chính thức hoặc cơ quan liên quan. Khi thiết lập website, nhiều tổ chức chọn giữa tên thương hiệu (ví dụ tên thương hiệu ngắn dưới .vn) và tên theo danh mục (như com.vn) tùy vào kỳ vọng khán giả và tùy chọn đăng ký.

Domain patternTypical purposeWho commonly uses it
com.vnCommercial presenceBusinesses and brands
edu.vnEducation-related institutionsSchools, universities, training organizations
gov.vnGovernment-related usePublic sector organizations (subject to rules)

Nếu bạn không chắc, hãy coi tên miền là một tín hiệu trong số nhiều yếu tố và xác minh tổ chức qua trang liên hệ chính thức và kênh đáng tin cậy.

Sử dụng mã Việt Nam trong biểu mẫu và nền tảng số

Nhiều nền tảng yêu cầu mã liên quan đến Việt Nam trong lúc thiết lập tài khoản và thanh toán. Ví dụ phổ biến gồm bộ chọn quốc gia (Vietnam hoặc VN), trường điện thoại (+84), hiển thị tiền tệ (VND), và cấu hình múi giờ (UTC+7). Vấn đề thường xảy ra khi các trường không nhất quán, như chọn Vietnam ở menu quốc gia nhưng nhập số điện thoại không theo định dạng Việt Nam, hoặc nhập “VN” vào trường hệ thống mong mã bưu chính.

Cách tiếp cận thực tế là coi mỗi trường như một hệ thống riêng với định dạng mong đợi của nó. Một số biểu mẫu tách trường điện thoại thành hai phần: dropdown quốc gia cài đặt tự động mã gọi, và trường số nội địa. Nếu biểu mẫu từ chối “+84,” tìm dropdown quốc gia hoặc bộ chọn mã gọi sẽ thêm 84 cho bạn. Với người dùng quốc tế thiết lập tài khoản, cũng hữu ích khi giữ một phiên bản tham khảo của địa chỉ và số điện thoại trong ứng dụng ghi chú để dán giá trị nhất quán.

  • Country: choose Vietnam (or VN if the system asks for two letters)
  • Phone: use +84 and remove the domestic leading 0
  • Address: include district and city/province clearly
  • Currency: confirm whether amounts are shown in VND or another currency
  • Time zone: set UTC+7 when scheduling Vietnam-based times

Nếu bạn thấy lỗi xác thực lặp lại, kiểm tra lại nhãn trường và xem nền tảng hỏi “calling code,” “ISO country code,” hay “postal code,” vì các giá trị này không thể thay thế cho nhau.

Tiền tệ, múi giờ và định danh thương mại của Việt Nam

Bên cạnh mã điện thoại và mã quốc gia, bạn thường gặp các mã liên quan đến tiền bạc, thời gian và thương mại. Những mã này được dùng trong hệ thống thanh toán, hoá đơn, nền tảng đặt chỗ, nhãn sản phẩm và logistics quốc tế. Biết cơ bản giúp bạn xác nhận thanh toán đúng tiền tệ, lên lịch họp đúng giờ địa phương và hiểu các tham chiếu sản phẩm mà không nhầm lẫn.

Phần này đề cập các định danh thực tế phổ biến nhất: mã tiền tệ VND, múi giờ UTC+7 của Việt Nam, tiền tố mã vạch GS1 893, và định dạng mã tiêu chuẩn TCVN. Mỗi mục phục vụ mục đích cụ thể trong một hệ thống cụ thể, nên chìa khóa là dùng chúng đúng nơi và xác nhận chi tiết từ tài liệu chính thức khi cần tuân thủ.

Mã tiền tệ của Việt Nam: VND

Mã tiền tệ của Việt Nam là VND, chỉ đồng Việt Nam. Bạn sẽ thấy VND trong ứng dụng tỷ giá, hóa đơn, tham chiếu chuyển khoản ngân hàng, công cụ trả lương và nền tảng lập ngân sách du lịch. Thường thấy mã tiền tệ xuất cạnh lựa chọn quốc gia, nên nhiều người nhầm lẫn, nhưng VND không phải mã quốc gia và không phải mã điện thoại.

Khi đặt khách sạn, vé máy bay hoặc tour, luôn xác nhận tiền tệ ở màn hình thanh toán cuối cùng, không chỉ trên trang kết quả tìm kiếm. Một số nền tảng hiển thị giá ở “tiền tệ hiển thị” nhưng thu theo “tiền tệ quyết toán” tùy thẻ, vị trí hoặc cài đặt tài khoản. Người làm việc từ xa và freelancer nên tách biệt tiền tệ trên hóa đơn (mã bạn lập hóa đơn) và tiền tệ nhận về (mã sau quy đổi), vì phí ngân hàng và tỉ giá có thể thay đổi số cuối cùng.

  • Common displays: VND, ₫, or “đ” (formatting depends on the platform)
  • Practical check: confirm currency on the final checkout or invoice summary page
  • For invoicing: specify currency code (VND) in writing to avoid misunderstandings

Nếu bạn thấy nhiều số 0, điều đó có thể bình thường với VND, nên dựa vào nhãn tiền tệ hơn là kích thước số.

Múi giờ Việt Nam: UTC+7

Việt Nam sử dụng múi giờ UTC+7. Điều này quan trọng cho cuộc gọi quốc tế, họp trực tuyến, lịch bay và tàu, giờ hỗ trợ khách hàng và công việc theo deadline với đội Việt Nam. Khi phối hợp giữa các vùng, ghi “UTC+7” sẽ giảm mơ hồ vì tên thành phố và nhãn múi giờ trên thiết bị có thể khác nhau theo ngôn ngữ và nền tảng.

Phương pháp chuyển đổi đơn giản là bắt đầu từ UTC và cộng bảy giờ để ra giờ Việt Nam. Ví dụ, 12:00 UTC tương ứng với 19:00 ở Việt Nam (UTC+7). Khi gửi lời mời họp, ghi cả nhãn thành phố (ví dụ giờ Việt Nam) và offset UTC, và cân nhắc thêm liên kết lịch để tự động chuyển đổi cho người tham dự ở vùng khác.

  • Meeting invite checklist: include UTC+7, include a city label, and confirm the date
  • Team coordination tip: repeat the time in both your local time and UTC+7 in messages
  • Deadline tip: specify the time zone in writing, not only the clock time

Nếu ai đó bỏ lỡ họp, xác nhận vấn đề là do chuyển đổi múi giờ hay kết nối trước khi thay đổi lịch.

Tiền tố mã vạch GS1 của Việt Nam: 893

Tiền tố mã vạch GS1 893 liên quan đến việc phân bổ mã vạch có kết nối với Việt Nam, và xuất hiện ở đầu nhiều mã vạch sản phẩm đăng ký qua tổ chức GS1 liên quan. Hệ thống bán lẻ và chuỗi cung ứng đôi khi dùng tiền tố này như chỉ báo nhanh nơi mã vạch được cấp, giúp quản lý danh mục và công việc tồn kho cơ bản.

Quan trọng là hiểu giới hạn: tiền tố mã vạch chỉ chỉ ra nơi cấp mã, không nhất thiết nơi sản xuất. Một công ty có thể đăng ký mã vạch ở một nước và sản xuất ở nước khác, hoặc dùng chuỗi cung ứng khác nhau cho các thị trường khác nhau. Đối với tuân thủ, xuất/nhập khẩu hoặc tuyên bố xuất xứ, doanh nghiệp nên dựa vào hồ sơ chính thức và quy định nhãn mác thay vì chỉ căn cứ vào tiền tố mã vạch.

  • Myth: 893 always means “Made in Vietnam.”
  • Fact: 893 is linked to barcode issuance allocation, not guaranteed manufacturing origin.
  • Myth: barcode prefix is enough for customs decisions.
  • Fact: customs and compliance decisions require proper paperwork and verified origin information.

Với quyết định cần tuân thủ, tham khảo tài liệu GS1 hiện hành và hồ sơ đối tác chuỗi cung ứng.

Định danh tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN

Bạn có thể gặp TCVN trong thông số kỹ thuật sản phẩm, tài liệu mua sắm và thảo luận tuân thủ liên quan đến Việt Nam. TCVN thường dùng như một định danh cho tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam, thường được viết tắt theo sau là số tiêu chuẩn và thường kèm năm. Thấy tham chiếu như TCVN ####:YYYY thường nghĩa là tài liệu trỏ tới một tiêu chuẩn kỹ thuật được xác định với phạm vi và phiên bản cụ thể.

Với nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu và đội mua sắm, bước thực tế quan trọng là xác nhận phiên bản tiêu chuẩn áp dụng. Tiêu chuẩn có thể được cập nhật, và nhà cung cấp có thể tham chiếu bản cũ hoặc mới tùy hợp đồng. Nếu thấy tham chiếu TCVN trong tài liệu, yêu cầu tiêu đề tiêu chuẩn đầy đủ, năm phiên bản và tuyên bố phạm vi áp dụng trước khi quyết định về thiết kế, nhãn mác hoặc thử nghiệm.

Định dạng ví dụ (chỉ là giữ chỗ): TCVN ####:YYYY. Luôn tìm tài liệu chính thức hoặc hướng dẫn thẩm quyền khi tiêu chuẩn cần cho quy định hoặc an toàn.

Mã bưu chính và cách ghi địa chỉ gửi hàng tới Việt Nam

Mã bưu chính và cách ghi địa chỉ quan trọng khi bạn gửi hàng tới Việt Nam, đặt giao hàng trực tuyến hoặc hoàn tất xác thực địa chỉ trên nền tảng quốc tế. Khác với mã điện thoại và mã ISO, mã bưu chính Việt Nam là một phần của hệ thống địa chỉ dùng bởi bưu điện và dịch vụ chuyển phát để điều hướng thư từ. Thường là mã số, nhưng độ dài chính xác và mức độ bắt buộc có thể khác nhau theo nhà vận chuyển và hệ thống bạn dùng.

Phần này tập trung vào thành công giao hàng thực tế: cách dùng mã bưu chính khi bắt buộc, cách viết địa chỉ dễ đọc quốc tế cho Việt Nam, và cách tránh nhầm lẫn giữa mã bưu chính với VN, +84 hoặc định danh khác. Nếu bạn gửi hàng thường xuyên hoặc giá trị cao, cân nhắc xác thực địa chỉ bằng công cụ của nhà vận chuyển hoặc xác nhận chi tiết trực tiếp với người nhận.

Mã bưu chính Việt Nam: trông như thế nào và khi nào dùng

Việt Nam dùng mã bưu chính để định tuyến thư và xác thực địa chỉ, thường biểu thị bằng mã số. Tùy nền tảng, mã bưu chính có thể được xử lý với độ dài hoặc quy tắc khác nhau, đặc biệt trên hệ thống thương mại điện tử quốc tế. Cách an toàn là coi mã bưu chính là giá trị chính xác do khu vực cung cấp và không đoán mò.

Mã bưu chính quan trọng nhất cho nhãn vận chuyển quốc tế, giao hàng của hãng chuyển phát, checkout mua sắm trực tuyến và công cụ xác thực địa chỉ tự động. Nếu người nhận không biết mã bưu chính, hãy hỏi họ xác nhận hoặc kiểm tra nguồn chính thức thay vì nhập số bất kỳ chỉ để vượt qua xác thực. Một số biểu mẫu yêu cầu mã bưu chính ngay cả khi người nhận địa phương hiếm khi dùng nó, nên cần có mã chính xác cho quận/huyện hoặc phường/xã đích.

  • Nếu biểu mẫu yêu cầu mã bưu chính: hỏi người nhận hoặc tra cứu nguồn chính thức
  • Nếu biểu mẫu chấp nhận để trống: để trống thay vì đoán
  • Nếu giao hàng gấp: kèm số điện thoại +84 chính xác để hãng chuyển phát gọi

Độ đầy đủ địa chỉ thường quan trọng hơn dấu câu. Đảm bảo các trường đường, quận và tỉnh/thành rõ ràng và nhất quán với vị trí người nhận.

  • Address checklist: recipient name, phone (+84), street and building, ward/commune, district, city/province, postal code (if available)

Cách viết địa chỉ Việt Nam cho thư quốc tế và nhà chuyển phát

Biểu mẫu quốc tế thường mong địa chỉ theo cấu trúc từ trên xuống (đường, thành phố, quốc gia), trong khi tập quán địa phương có thể liệt kê các đơn vị hành chính nhỏ hơn khác. Để giao hàng quốc tế đáng tin cậy, viết địa chỉ theo dòng rõ ràng bao gồm các phân vùng chính như phường/xã và quận, cộng tên thành phố/tỉnh. Điều này giúp hãng chuyển phát điều hướng gói hàng đúng ngay cả khi họ không hiểu các chữ viết tắt.

Ghi một số điện thoại Việt Nam có thể liên lạc ở định dạng quốc tế +84 vì hãng chuyển phát thường gọi người nhận để xác nhận vị trí, sắp xếp giao hàng hoặc giải quyết vấn đề truy cập. Nếu có thể, giữ dấu tiếng Việt trong địa chỉ vì nó cải thiện khả năng đọc ở địa phương. Nếu hệ thống không chấp nhận ký tự đặc biệt, cung cấp phiên bản không dấu bằng ASCII mà vẫn giữ cùng từ và thứ tự.

Mẫu tham khảo (chỉ giữ chỗ):

[Recipient Name]

[Street Address, Building, Apartment]

[Ward/Commune], [District]

[City/Province] [Postal Code]

VIETNAM

Phone: +84 [national number without leading 0]

Nếu biểu mẫu có các trường riêng cho phường/xã và quận, điền cẩn thận thay vì gộp mọi thứ vào một dòng đường.

Tránh nhầm lẫn giữa mã bưu chính, mã ISO và mã điện thoại

Nhầm lẫn xảy ra vì nhiều trang thanh toán hỏi nhiều “mã” gần nhau. Lỗi phổ biến là nhập “VN” vào trường mã bưu chính, hoặc dán mã bưu chính vào ô quốc gia mong VN hoặc VNM. Một lỗi khác là nhập “84” vào trường điện thoại mà hệ thống mong toàn bộ số có “+84,” hoặc để số 0 đầu sau khi chọn Việt Nam làm quốc gia gọi.

Khắc phục đáng tin cậy nhất là khớp nhãn trường với hệ thống đúng: “Country” là tên quốc gia hoặc mã ISO; “Phone” là định dạng quay số bắt đầu bằng +84; “Postal code” là mã định tuyến địa phương; và “State/Province” là tên vùng (hoặc mã vùng nếu được yêu cầu). Với doanh nghiệp giao hàng nhiều, xác thực địa chỉ bằng công cụ nhà vận chuyển giảm bưu phẩm trả về và thời gian hỗ trợ khách hàng.

Field labelExample value for Vietnam
CountryVietnam (or VN if two-letter code)
Phone+84 [national number without leading 0]
Postal code[numeric postal code for the destination area]
State/Province[city/province name]

Nếu checkout thất bại, kiểm tra lại biểu mẫu có dropdown “calling code” riêng và xem nó có tự điền một phần trường số điện thoại hay không.

Các mã Việt Nam khác bạn có thể gặp khi đi du lịch và trong thể thao

Trong bối cảnh du lịch và sự kiện quốc tế, Việt Nam có thể được biểu diễn bằng các mã không phải mã ISO và không phải mã điện thoại. Các tổ chức thể thao, ban tổ chức sự kiện và hệ thống vé đôi khi dùng cách viết tắt riêng để phù hợp với bảng điểm, lịch thi đấu và danh sách. Những mã này tiện để đọc nhanh, nhưng không dùng trong biểu mẫu hành chính chính thức trừ khi biểu mẫu yêu cầu rõ ràng.

Phần này giải thích mã thể thao phổ biến VIE và cung cấp cách nhớ đơn giản mã nào dùng cho tác vụ nào. Nếu bạn di chuyển giữa đặt chỗ du lịch, biểu mẫu doanh nghiệp và ứng dụng nhắn tin, ánh xạ này giúp tránh dùng sai mã.

Mã quốc gia thể thao của Việt Nam: VIE

Việt Nam thường được biểu diễn là VIE trong các bối cảnh thể thao quốc tế lớn, bao gồm bảng điểm kiểu Olympic và một số lịch thi đấu bóng đá hoặc giải đấu. Các mã của tổ chức được thiết kế để hiển thị gọn trên bảng điểm và danh sách, và có thể khác với tiêu chuẩn ISO dùng trong dữ liệu và chính phủ.

Quan trọng là phân biệt VIE với mã ISO và mã điện thoại. VIE không phải mã ISO alpha-3 (mã ISO alpha-3 của Việt Nam là VNM), và nó không phải mã gọi điện thoại (+84). Thực tế, chỉ dùng VIE khi hệ thống sự kiện hoặc danh sách thể thao dùng nó, như khi đọc lịch thi đấu, kiểm tra bảng đấu hoặc quét danh sách cầu thủ.

  • VIE: sports and organization listings
  • VNM: ISO alpha-3 for datasets and reporting
  • VN: ISO alpha-2 for forms and country fields
  • +84: telephone country calling code for Vietnam

Với người đi du lịch, đừng dùng VIE trong biểu mẫu hành chính trừ khi biểu mẫu yêu cầu mã tổ chức hoặc thể thao.

Cách nhớ mã Việt Nam đơn giản

Cách thực tế để nhớ các mã Việt Nam là gắn mỗi mã với một tác vụ. Gọi ai đó ở Việt Nam dùng +84. Chọn quốc gia trong dropdown dùng VN. Làm việc trong bộ dữ liệu quốc tế có thể dùng VNM hoặc 704. Trang web Việt Nam thường dùng .vn. Thanh toán và giá hiển thị dùng VND. Danh sách thể thao thường dùng VIE. Khi bạn liên kết từng mã với một tình huống, sẽ khó nhầm lẫn hơn.

Ví dụ: lưu liên hệ khách sạn bằng +84 để WhatsApp tìm được; chọn Vietnam (VN) trong biểu mẫu đặt phòng; kiểm tra màn hình thanh toán hiển thị VND; và coi tiền tố mã vạch 893 là tín hiệu nơi cấp mã, không phải chứng nhận sản xuất. Nếu vẫn không chắc, xác nhận nhãn trường yêu cầu gì trước khi gửi.

Use caseVietnam codeWhat it is
Phone calls and SMS+84Telephone country calling code
Country field (two letters)VNISO 3166-1 alpha-2
Country field (three letters)VNMISO 3166-1 alpha-3
Country field (numeric)704ISO 3166-1 numeric
Websites.vnCountry-code top-level domain
CurrencyVNDISO currency code (Vietnamese dong)
Time zoneUTC+7Time offset used in Vietnam
Sports listingsVIESports/organization code used in events
Barcodes893GS1 prefix allocation associated with Vietnam

Với các ánh xạ này trong đầu, các câu hỏi còn lại thường liên quan tới cách định dạng số điện thoại đúng và chọn giá trị trường phù hợp khi biểu mẫu yêu cầu nghiêm ngặt.

Frequently Asked Questions

What is the Vietnam country code for phone calls?

The Vietnam telephone country calling code is +84. Use +84 at the start of the number when calling Vietnam from abroad. If your phone system does not accept the plus sign, dial your local international exit code first and then 84.

Do I keep the leading 0 when dialing a Vietnam number internationally?

No, you usually remove the domestic leading 0 when dialing internationally. Replace the leading 0 with +84 and then dial the remaining digits. This rule applies to many landline and mobile formats shown for domestic use.

Why does a website reject +84 in the phone field?

It rejects +84 when the form expects you to select the country separately and enter only the local number. Look for a country dropdown or a calling code selector that automatically adds 84. If there is no selector, try entering the number with +84 and no spaces, or follow the exact example shown in the field hint.

Is VN the same as the Vietnam country code?

No, VN is an ISO country code used in databases and forms, not a phone dialing code. The phone code is +84, while VN is the two-letter identifier for Vietnam in ISO standards. Use VN only when a field explicitly asks for a two-letter country code.

What currency code is used for Vietnam in payments and invoices?

Vietnam’s currency code is VND for the Vietnamese dong. You will see VND on invoices, exchange services, and checkout screens. Confirm the currency on the final payment page to avoid paying in an unintended display currency.

Does a barcode starting with 893 mean the product is made in Vietnam?

No, 893 indicates the barcode number allocation is associated with Vietnam, not guaranteed manufacturing origin. The barcode prefix helps identify where the number was issued, but supply chains can span multiple countries. For origin claims, rely on labeling and official documentation rather than barcode prefix alone.

What time zone should I use when scheduling with Vietnam?

Use UTC+7 for Vietnam time. Including UTC+7 in meeting invites reduces confusion for people in other regions. When possible, add the UTC offset and a calendar invitation so conversions happen automatically.

Việt Nam sử dụng nhiều “mã” khác nhau, và mỗi mã thuộc một hệ thống cụ thể. Đối với cuộc gọi, +84 là chìa khóa, và hầu hết lỗi quay số đến từ việc giữ số 0 nội địa hoặc thiếu chữ số. Đối với biểu mẫu và dữ liệu, VN, VNM và 704 xuất hiện trong các ngữ cảnh khác nhau, trong khi VND, UTC+7, .vn, mã bưu chính và 893 xuất hiện trong thanh toán, lập lịch, web, vận chuyển và quy trình sản phẩm. Nếu có điều gì thất bại, kiểm tra lại nhãn trường, xác nhận định dạng mong đợi và yêu cầu giá trị ở dạng chuẩn của hệ thống (ví dụ số điện thoại viết ở định dạng +84).

Go back to Việt Nam

Your Nearby Location

Your Favorite

Post content

All posting is Free of charge and registration is Not required.